
Neo Geo Pocket là máy cầm tay đầu của SNK. Ra mắt tại Nhật ngày 28 tháng 10 năm 1998 với màn đơn sắc và ngồi cạnh Game Boy của Nintendo. Neo Geo Pocket Color thay ngày 19 tháng 3 năm 1999 tại Nhật, rồi tới Bắc Mỹ ngày 6 tháng 8 năm 1999 và châu Âu ngày 1 tháng 10 năm 1999. Color giữ tương thích ngược với chín game đơn sắc. Toshiba TLCS-900/H điều khiển; Z80 lo âm. Cần ngón cái microswitch bấm tám hướng chính xác hơn D-pad thường. Hai nút hành động, khe băng sau, và cầm ngang khiến nó gần Game Gear hơn Game Boy. New Neo Geo Pocket Color mỏng hơn tới Nhật tháng 10 ấy.
Thư viện nhỏ và tập trung. SNK mang The King of Fighters, Samurai Shodown, Fatal Fury, và Metal Slug: 1st Mission / 2nd Mission. Sega thêm Sonic the Hedgehog Pocket Adventure. Crossover Capcom SNK vs. Capcom: Card Fighters’ Clash và SNK vs. Capcom: The Match of the Millennium là game người ta vẫn gọi trước. Cáp nối buộc một số tựa với Dreamcast. Khoảng 73 game Color xuất xưởng trước khi dòng chết.
SNK bán hàng chục nghìn máy Color tại Nhật và hơn 100.000 ở châu Âu cuối 1999. Bắc Mỹ không lên nhiều trên 2% phần máy cầm tay. Aruze mua SNK, đóng hoạt động phương Tây ngày 13 tháng 6 năm 2000, và bản thân SNK phá sản ngày 30 tháng 10 năm 2001. Dòng Pocket kết thúc ở đó. Nó không thắng Game Boy Color, nhưng cần, pin, và danh sách SNK-và-bạn ngắn ấy vẫn khiến nó máy cầm tay người ta săn.
Thông số kỹ thuật Neo Geo Pocket / Color
| Thành phần | Thông số |
|---|---|
| CPU | Toshiba TLCS-900/H @ 6.144 MHz |
| CPU âm thanh | Zilog Z80 @ 3.072 MHz |
| Màn hình | LCD phản xạ 2.6”; 160×152 |
| Màu | Pocket: 8 xám; Color: 146 trên màn từ 4,096 |
| Âm thanh | T6W28 (hạng SN76489) + DAC 6-bit đôi |
| Phương tiện | Băng ROM (tới 4 MB) |
| Bộ nhớ | 12 KB RAM chính; 4 KB RAM Z80; 12 KB video RAM |
| Pin | Pocket: 2× AAA, ~20 giờ; Color: 2× AA, ~40 giờ |
| Tay cầm | Cần 8 hướng microswitch; 2 nút hành động |
| Ngày phát hành | 28 tháng 10 năm 1998 (Pocket, JP); 19 tháng 3 năm 1999 (Color, JP) |

